Khuôn lốp máy kéo là khuôn lốp chuyên dụng, chủ yếu được sử dụng cho máy kéo nông nghiệp, máy xây dựng và các loại xe hạng nặng khác. Nó có kích thước lớn và khả năng chống mài mòn, đồng thời có thể cung cấp lực kéo và độ bền ổn định trong các điều kiện đường phức tạp khác nhau. Bài viết này sẽ giới thiệu chi tiết về cấu tạo, vật liệu, mua và bảo dưỡng lốp máy kéo, đồng thời phân tích thị trường và xu hướng phát triển của lốp máy kéo.
Lốp máy kéo là lốp cao su. Để tăng khả năng bám đường, lốp máy kéo được thiết kế dạng lốp xương cá có gai lồi. Khi khởi động, lực ma sát giữa lốp và mặt đường lớn hơn so với ô tô, đường sẽ không bị hư hỏng trong quá trình lái xe. Cấu trúc của lốp máy kéo thường bao gồm thân, lốp, thành bên, rèm lốp và săm. Thân xe là bộ phận chính của lốp, có nhiệm vụ chịu trọng lượng của xe và áp suất bên ngoài. Lốp là bộ phận tiếp xúc với mặt đường, thiết kế hoa văn và chất liệu lốp của nó có tác động trực tiếp đến khả năng bám đường, chống mài mòn và chống trượt.
Chọn loại lốp phù hợp theo môi trường sử dụng của máy kéo. Nếu đang lái xe trên đường bằng phẳng, bạn có thể chọn lốp thiên vị hoặc lốp radial; nếu bạn đang làm việc trên địa hình phức tạp hoặc đất nông nghiệp lầy lội, bạn có thể chọn lốp địa hình; nếu bạn đang sử dụng nó trong điều kiện làm việc nặng nhọc, bạn có thể chọn lốp dây thép. Lựa chọn thông số lốp phù hợp theo nhu cầu vận hành của máy kéo. Thông số kỹ thuật của lốp phải được xác định theo tải trọng và khả năng chuyên chở của máy kéo. Thông số kỹ thuật quá lớn hoặc quá nhỏ sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc và an toàn của máy kéo.
Là lực lượng chính trong sản xuất nông nghiệp hiện đại, máy kéo có thể giúp nông dân hoàn thành các nhiệm vụ canh tác đất, trồng trọt, thu hoạch và các nhiệm vụ khác một cách hiệu quả, làm tăng đáng kể lợi ích kinh tế. Áp suất lốp máy kéo là một trong những thông số cần thiết cho hoạt động bình thường của máy kéo. Áp suất không khí chính xác có thể cải thiện hiệu quả tốc độ lái, độ ổn định và hiệu quả sử dụng nhiên liệu của máy kéo, đồng thời cũng có thể giảm thiểu các mối nguy hiểm về an toàn do lái xe không ổn định gây ra. Đây là sự đảm bảo quan trọng cho hoạt động bình thường của máy kéo.
Khuôn lốp là bộ phận quan trọng của máy kéo bánh lốp. Nếu sử dụng và bảo quản không đúng cách, chúng rất dễ bị mòn, nổ, nứt sớm trong quá trình làm việc, không chỉ làm tăng chi phí sửa chữa mà còn tốn thời gian và công sức. Vì vậy, việc sử dụng, bảo quản lốp, khuôn lốp đúng cách có ý nghĩa thực tiễn tương đối quan trọng.
Khuôn lốp máy kéo là một trong những bộ phận quan trọng của máy kéo, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất làm việc và độ an toàn của máy kéo. Việc chọn đúng mẫu lốp và thông số kỹ thuật là rất quan trọng để nâng cao hiệu quả làm việc và tuổi thọ của máy kéo.
|
kích thước lốp |
Vành tiêu chuẩn |
Bậc |
hoa văn sâu |
Số mẫu |
KÍCH THƯỚC BƠM CỦA LỐP MỚI |
TRỌNG TẢI |
ÁP LỰC |
|
|
CHIỀU RỘNG PHẦN |
ĐƯỜNG KÍNH TỔNG THỂ |
|||||||
|
23.1-26 |
DW20 |
10 |
36 |
19 |
554 |
1542 |
3245 |
140 |
|
20.8-38 |
W18L |
12 |
38 |
21 |
528 |
1835 |
4000 |
200 |
|
18.4-42 |
W16 |
10 |
35 |
22 |
467 |
1857 |
3330 |
180 |
|
18.4-38 |
W16L |
10 |
37 |
21 |
467 |
1755 |
3165 |
180 |
|
18.4-34 |
W16L |
10 |
36 |
20 |
467 |
1655 |
2990 |
180 |
|
18.4-30 |
W16L |
10 |
36 |
19 |
467 |
1550 |
2815 |
180 |
|
18.4-26 |
DW16 |
10 |
35 |
19 |
467 |
1450 |
2645 |
180 |
|
16.9-38 |
W15L |
10 |
36 |
20 |
464 |
1685 |
2760 |
200 |
|
16.9-34 |
W15L |
10 |
36 |
20 |
429 |
1585 |
2605 |
200 |
|
16.9-30 |
W15L |
10 |
36 |
19 |
447 |
1499 |
2455 |
200 |
|
16.9-28 |
W15L |
10 |
35 |
18 |
430 |
1435 |
2380 |
200 |
|
16.9-24 |
W15L |
10 |
34 |
18 |
430 |
1335 |
2230 |
200 |
|
15.5-38 |
W14L |
10 |
33 |
22 |
391 |
1549 |
1760 |
207 |
|
15-24 |
W14 |
10 |
32 |
16 |
400 |
1310 |
2800 |
280 |
Chú phổ biến: khuôn lốp máy kéo, nhà sản xuất khuôn lốp máy kéo Trung Quốc, nhà cung cấp, nhà máy

